Loại hình dịch vụ và phạm vi cung cấp: sáu lớp bối cảnh phải hỏi khách

Thời lượng: 8 phút đọc

Một báo giá vệ sinh hiếm khi sai vì đo nhầm diện tích. Nó thường sai vì bỏ sót bối cảnh: khách chỉ cho làm sau 18:00, khu vực không được dùng hóa chất có clo, thang máy chở hàng chỉ chạy đến 7:00, nhà xưởng không có nguồn nước ở khu cần làm. Những điều đó không nằm trong con số mét vuông, nhưng quyết định ca làm, cách làm và giá. Bài viết này trình bày hai lựa chọn đầu tiên trên Phiếu khảo sát sau phần thông tin khách: Loại hình dịch vụ và sáu lớp bối cảnh hiện trường, kèm câu hỏi mẫu cho từng lớp.

Kỹ sư phác thảo sơ đồ mặt bằng trên máy tính bảng tại hiện trường
Ảnh: ThisisEngineering / Unsplash

Ba loại hình dịch vụ: tính khác nhau ngay từ gốc #

Loại hình dịch vụ (Service Type) là lựa chọn đầu tiên và có tác động rộng nhất. RATA-CSM có sẵn ba loại:

MãLoại hìnhĐặc điểmHệ quả trên hệ thống
VSDKVệ sinh định kỳLặp theo chu kỳ, kéo dài nhiều tháng; nhân sự ổn định theo caCần ca làm việc, tần suất, kỳ thanh toán; mẫu hợp đồng VSDK có đủ phụ lục PL01–PL05
TVSTổng vệ sinhThường làm một lần hoặc vài lần; nhiều hạng mục nặng, hay làm trên caoHạng mục khối lượng lớn, hệ số bẩn và độ cao cao; mẫu hợp đồng TVS
DDVCDi dời vận chuyểnDọn dẹp, chuyển đồ đạcĐiều kiện hạ tầng (đường, thang, giờ cấm xe tải) quan trọng; mẫu hợp đồng DDVC không có phụ lục vật tư

Loại hình dịch vụ không chỉ là một nhãn. Nó đi vào ba chỗ:

  1. Quy trình chuẩn (SOP) gắn với loại hình dịch vụ. Một SOP cho vệ sinh định kỳ khác SOP tổng vệ sinh cho cùng một hạng mục.
  2. Lợi nhuận công ty tra theo loại hình dịch vụ: phí quản trị và biên lợi nhuận tối thiểu có thể khác giữa VSDK và TVS (Bốn tỷ lệ cộng dồn: markup, margin và bẫy cộng trùng lợi nhuận).
  3. Mẫu hợp đồng được chọn theo mã loại hình dịch vụ (Hợp đồng dịch vụ trên ERP: thư viện điều khoản, phụ lục PL01–PL05, kiểm tra rủi ro).

Lưu ý về hợp đồng lai: khách thường yêu cầu “vệ sinh định kỳ, nhưng tháng đầu làm tổng vệ sinh”. Mỗi Phiếu khảo sát chỉ có một loại hình dịch vụ, nên cách rõ ràng nhất là hai phiếu: một phiếu TVS cho đợt đầu, một phiếu VSDK cho phần định kỳ. Hợp đồng dịch vụ có thể giữ báo giá của cả hai (hợp đồng kết hợp lấy thêm báo giá của phiếu thứ hai cùng khách).

Phạm vi cung cấp: một bộ từ điển hiện trường dùng chung #

Phạm vi cung cấp (Scope of Supply) là danh mục chuẩn mô tả hiện trường, chia thành nhóm cha và các mục con. Thay vì mỗi người ghi một kiểu (“có nước”, “nước ok”, “có vòi”), giám sát chọn từ cùng một danh sách. Nhờ vậy hai người khảo sát cùng một công trình mô tả nó giống nhau, và hệ thống lọc, so sánh được giữa các phiếu.

Danh mục này cũng chứa vài nhóm dùng cho mục đích khác trên hệ thống: Nguồn lực sử dụng (nhân viên chính thức, cộng tác viên), Phạm vi nhà thầu (thuê trọn gói), Bộ lọc chu kỳ dịch vụ (ngày, tuần, tháng), Loại báo giá. Người khảo sát không cần quan tâm đến các nhóm này.

Sáu lớp bối cảnh và câu hỏi mẫu #

Trên Phiếu khảo sát, sáu lớp bối cảnh được nhập ở hai cột Thông tin hiện trường và Điều kiện hiện trường. Bảng dưới liệt kê mục có sẵn tiêu biểu, câu hỏi nên hỏi, và hệ quả của từng lớp (câu hỏi mẫu là gợi ý).

LớpMục có sẵn tiêu biểuCâu hỏi nên hỏiẢnh hưởng đến
Loại hiện trườngNhà ở, Văn phòng, Nhà máy sản xuất, Kho xưởng, Căn hộ chung cư, Tòa nhà, Trung tâm thương mại, Nhà hàng…Công trình dùng vào việc gì, bao nhiêu người làm việc / qua lại mỗi ngày?Chọn SOP, mức độ bẩn điển hình
Môi trường làm việcTrong nhà, Ngoài trời (nắng & mưa), Nhiệt độ cao (+50°C), Dưới nước thường xuyênCó khu vực ngoài trời, nóng, ẩm, ngập nước không?An toàn, bảo hộ, tuổi thọ dụng cụ
Điều kiện làm việcLàm giờ hành chính, Làm ngoài giờ, Làm ban đêm, Được làm cuối tuần, Được cắt điện, Được cắt nước, Có người giám sát, Có bảo vệĐược làm vào khung giờ nào? Có phải tránh giờ làm việc của khách không?Ca làm việc, loại ca, phụ trội đêm
Điều kiện tiện íchCó nguồn điện, Có nguồn nước sạch, Có hệ thống PCCC, Có bãi xe máy / ô tô, Có máy phát điệnCó điện, nước ở từng khu vực không? Để đồ, đỗ xe ở đâu?Chọn máy móc, vật tư mang theo
Điều kiện an toànMôi trường bình thường, Môi trường công trình, Không gian kín gió, Thiếu sáng, Hóa chất độc hại, Khí độc, Có điện cao thế, Có khu vực hạn chếCó khu vực nguy hiểm, hạn chế ra vào, cần giấy phép không?Bảo hộ, chứng chỉ, mức rủi ro, PL05 hợp đồng
Ghi chú của kháchKhông dùng Clo, Không dùng Acid, Hạn chế tiếng ồn, Không gây tiếng ồn ngoài giờ, Không mùi, Không bụi, Có vật nuôi, Có trẻ emCó yêu cầu đặc biệt về hóa chất, tiếng ồn, mùi, đối tượng nhạy cảm không?Chọn hóa chất, máy, giờ làm

Ngoài ra, nhóm Điều kiện hạ tầng (đường lộ rộng, hẻm, khoảng cách bốc dỡ, thang máy, thang bộ, ròng rọc, giờ cấm xe tải) đặc biệt quan trọng với dịch vụ di dời vận chuyển. Phần Chi tiết hiện trạng (Field Context) cho phép ghi thêm mô tả tự do cho từng điều kiện.

Lớp nào đi vào báo giá và hợp đồng #

Bối cảnh không chỉ để giám sát nhớ. Nó xuất hiện lại ở các chứng từ sau:

  • Báo giá: khối nội dung Thông tin hiện trường, Phạm vi, Ngoài phạm vi lấy từ phiếu. Khách đọc được những điều kiện công ty đã ghi nhận.
  • Hợp đồng: PL01 – Phạm vi công việc chụp từ các khối đó. Điều 1 hợp đồng mẫu ghi rõ hạng mục không có trong PL01 thì không thuộc phạm vi hợp đồng.

Vì vậy, một điều kiện ghi sót khi khảo sát có thể thành tranh chấp sáu tháng sau: khách cho rằng việc đó “đương nhiên” thuộc phạm vi, công ty không có căn cứ để nói ngược lại.

Tình huống: làm ngoài giờ nhưng vệ sinh nhà vệ sinh 3 lần/ngày #

(Giả định.) Khách văn phòng không cho làm trong giờ hành chính, nhưng yêu cầu nhà vệ sinh sạch 3 lần mỗi ngày.

Hai yêu cầu này mâu thuẫn nếu chỉ có ca ngoài giờ. Cần ghi nhận:

  1. Điều kiện làm việc: Làm ngoài giờ; và hỏi thêm có cho phép một người trực trong giờ hành chính chỉ làm khu vệ sinh không.
  2. Ghi chú của khách: Hạn chế tiếng ồn (nếu người trực làm trong giờ).
  3. Chi tiết hiện trạng: ghi rõ yêu cầu 3 lần/ngày và khung giờ khách mong.

Khi lập ca (Lịch dịch vụ: chu kỳ ngày – tuần – tháng, loại ca, tần suất, ngày cuối tháng), các thông tin này cho phép thiết kế một ca sáng sớm, một ca tối và một ca trực ngắn giữa ngày, thay vì báo một ca không thực hiện được.

Kết bài #

Loại hình dịch vụ quyết định quy trình, ngưỡng lợi nhuận và mẫu hợp đồng. Sáu lớp bối cảnh quyết định ca làm, cách làm và phạm vi pháp lý. Chọn từ danh mục chung thay vì ghi tự do giúp mọi người mô tả hiện trường bằng cùng một ngôn ngữ, và giúp báo giá, hợp đồng nói đúng điều công ty đã cam kết.

Bài tiếp theo chuyển từ bối cảnh sang cấu trúc: chia công trình thành khu vực và hạng mục. Cây khu vực – hạng mục: cấu trúc quyết định cả lịch làm lẫn giá


Câu hỏi thường gặp #

Câu hỏi 1. Không tìm thấy điều kiện cần chọn trong danh sách thì sao?
Ghi vào Chi tiết hiện trạng, và đề xuất người quản trị thêm mục mới vào danh mục Phạm vi cung cấp nếu điều kiện đó hay gặp. Danh mục nằm trong menu Cấu hình, chỉ trưởng nhóm trở lên sửa được.

Câu hỏi 2. Có cần chọn đủ cả sáu lớp không?
Hệ thống không bắt buộc. Nhưng ít nhất nên có Loại hiện trường, Điều kiện làm việc và Điều kiện tiện ích, vì ba lớp này ảnh hưởng trực tiếp đến ca và cách làm.

Câu hỏi 3. Một phiếu có thể có nhiều loại hình dịch vụ không?
Không. Mỗi phiếu một loại hình. Với yêu cầu kết hợp, tạo hai phiếu cùng khách và cùng địa chỉ thi công.


Nội dung hướng dẫn dựa trên phiên bản RATA-CSM hiện hành; giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật.

Bạn cảm thấy thế nào

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của