Chi phí nhân công: giá giờ công × người × thời lượng × hệ số độ cao

Thời lượng: 9 phút đọc

Trong giá vốn một hạng mục vệ sinh, nhân công thường là khối lớn nhất. Nó cũng là khối dễ hiểu sai nhất: nhiều người nghĩ thêm một người vào dòng định mức thì hạng mục xong nhanh gấp đôi và chi phí giữ nguyên. Trên RATA-CSM, điều ngược lại xảy ra: chi phí gấp đôi, thời lượng giữ nguyên. Bài viết giải thích công thức chi phí nhân công, cách hệ thống tính giá một giờ công từ lương cơ sở và bảng lương Việt Nam, và sáu nguyên nhân khiến chi phí nhân công bằng 0 mà không ai báo lỗi.

Nhân viên mặc áo đồng phục in chữ STAFF
Ảnh: Thuy Duong Nguyen / Unsplash

Công thức #

Trên mỗi dòng tay nghề (Labor Skill Standard) của phương án thi công:

Chi phí nhân công = Giá giờ công × Số người × Thời lượng hoàn thành × Hệ số độ cao

Thành phầnLấy từ đâuGhi chú
Giá giờ công (Cost)Lương cơ sở / giờ của Bảng giá thuê nhân công + phần công ty trả thêm theo bảng lương Việt NamXem mục “Giá giờ công” bên dưới
Số người (Quantity)Dòng tay nghề, chép từ SOP khi Đồng bộ SOPSửa được trên phương án (để lại cờ “Đã sửa định mức”)
Thời lượng hoàn thành (Duration Completed)Tỷ lệ khảo sát × Thời gian chuẩn × Hệ số bẩn, làm tròn phútKhối lượng, đơn vị và Tỷ lệ khảo sát: con số khởi đầu của mọi phép tính · Mức độ bẩn, vật liệu, độ cao, rủi ro: cái nào vào giá, cái nào là cảnh báo
Hệ số độ cao (Height Cost Coefficient)Khoảng độ cao của hạng mụcMặc định 1,0 khi bỏ trống độ cao

Bảng tính mẫu #

(Giả định: lau sàn đá 400 m², thời lượng 2 giờ 24 phút, nhân viên chính thức phổ thông lương cơ sở 30.500đ/giờ, giá giờ công ≈ 40.000đ/giờ ở Vùng I.)

Tình huốngPhép tínhChi phíThời lượng
1 người, sàn thấp40.000 × 1 × 2,4 × 1,096.000đ2 giờ 24 phút
2 người, sàn thấp40.000 × 2 × 2,4 × 1,0192.000đ2 giờ 24 phút
1 người, độ cao 3–6 m (hệ số 1,2)40.000 × 1 × 2,4 × 1,2115.200đ2 giờ 24 phút

Mục Tóm tắt nhân công (Labor Summary) trên dòng tay nghề viết sẵn phép tính bằng tiếng Việt, kể cả câu “mỗi người đều làm việc song song trong đúng khoảng thời gian này, không chia giờ theo số người”. Khi giải thích cho người mới, mở mục này là đủ.

Vì sao thêm người không rút ngắn thời lượng #

Thời gian chuẩn của SOP đã được đo với đội hình chuẩn của SOP đó. SOP “lau tay 1 người, 60 phút cho 200 m²” nghĩa là một người làm 200 m² trong 60 phút. Nếu thực tế làm với hai người nhanh gấp đôi, đó là một SOP khác (2 người, 30 phút), và nên được khai trong thư viện như vậy.

Vì vậy, tăng số người trên dòng định mức nghĩa là tăng mật độ người cho một hạng mục cần nhiều người làm song song cùng lúc (ví dụ hai người khiêng thang, một người giữ một người lau). Muốn rút ngắn thời gian, có ba cách đúng:

  1. Chọn SOP khác có đội hình đông hơn hoặc dùng máy, rồi Đồng bộ SOP.
  2. Tách hạng mục thành hai khu vực làm song song trong cùng ca.
  3. Tạo phương án thứ hai (PA.2) để so sánh và để khách chọn (Phương án thi công: một hạng mục, nhiều cách làm; Đồng bộ SOP và ba cờ cảnh báo).

Giá giờ công: từ lương cơ sở đến chi phí thật #

Từ bản Khảo sát 20.0.2.1, Bảng giá thuê nhân công giữ Lương cơ sở / giờ. Giá một giờ công trên dòng tay nghề được tính từ đó, đọc tham số bảng lương Việt Nam của Odoo tại ngày bắt đầu hợp đồng của phiếu, cho vùng lương tối thiểu của phiếu:

Nhân viên chính thức: giá giờ = lương cơ sở / giờ + đóng góp của công ty / giờ + ngày nghỉ có lương / giờ

Cộng tác viên, loại khác: giá giờ = lương cơ sở / giờ

PhầnCách tính
Đóng góp của công tyBHXH (hưu trí, ốm đau thai sản, tai nạn lao động), BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN trên lương đóng bảo hiểm: lương tháng (lương cơ sở / giờ × giờ chuẩn tháng), không thấp hơn lương tối thiểu vùng và mức tham chiếu, không quá trần; chia cho giờ chuẩn tháng. Đúng cách phiếu lương tính
Ngày nghỉ có lươngLương cơ sở / giờ × (ngày phép năm + ngày lễ rơi vào ngày làm việc) ÷ ngày làm việc trong năm. Ngày phép năm (mặc định 12) trong Cài đặt; lịch làm việc và ngày lễ của công ty
Giờ chuẩn thángGiờ / tuần của lịch làm việc công ty × 52 ÷ 12 (48 giờ / tuần → 208 giờ)

Ví dụ (giả định, tỷ lệ đóng góp 22,5% + BHTN 1%, 12 ngày phép, 11 ngày lễ, 302 ngày làm việc, Vùng I): lương cơ sở 30.500đ/giờ → lương tháng 6.344.000đ → đóng góp ≈ 7.170đ/giờ, ngày nghỉ có lương ≈ 2.320đ/giờ → giá giờ công ≈ 40.000đ/giờ.

Dòng tay nghề giữ lương cơ sở và một dòng diễn giải cho trưởng nhóm, ví dụ “Lương cơ sở 30.500đ/giờ + đóng góp … + ngày nghỉ có lương … = 39.990đ/giờ. Lương cơ sở cao hơn mức tối thiểu giờ của Vùng I 5.000đ/giờ (+19,6%).” Lương cơ sở thấp hơn mức tối thiểu giờ của vùng thì có cảnh báo ⚠. Thiếu tham số bảng lương thì chỉ tính lương cơ sở và ghi rõ tham số nào thiếu.

Bảng giá thuê nhân công cho mỗi dòng: lương tháng tương đương, chênh lệch so với mức tối thiểu của cả 4 vùng, và giá giờ công hôm nay, để thấy công ty trả cao hơn luật bao nhiêu.

Lương cơ sở: hệ thống tìm dòng bảng giá như thế nào #

Hệ thống lọc Bảng giá thuê nhân công theo ba điều kiện, rồi lấy dòng đầu tiên khớp:

  1. Trạng thái Đã duyệt. Dòng Nháp hoặc Hủy không bao giờ được dùng.
  2. Kỹ năng chuyên môn và cấp độ trùng với dòng tay nghề (nếu dòng tay nghề không có cấp độ thì bỏ qua điều kiện cấp độ).
  3. Loại nguồn lực (Resource Type: nhân viên chính thức, cộng tác viên, thuê khoán…) trùng. Không có dòng đúng loại thì lương cơ sở bằng 0; hệ thống không lấy giá của loại khác thay thế.

Hai hệ quả quản trị:

Đơn giá tự nhập (Extra Labor): bật cờ này để gõ đơn giá khác bảng giá cho một trường hợp đặc biệt. Hệ thống không ghi đè giá đã gõ, phương án hiện cờ “Đã sửa định mức”, và Tóm tắt nhân công ghi rõ “đơn giá do người dùng tự nhập”. Người duyệt nên hỏi lý do mỗi khi thấy cờ này.

Chi phí nhân công bằng 0: sáu nguyên nhân #

#Nguyên nhânDấu hiệuCách sửa
1Hạng mục chưa có PATC hoặc định mức khối lượngTỷ lệ khảo sát = 0, thời lượng = 0Chọn SOP thuộc PATC có định mức
2Bảng giá chưa duyệtDanh sách giá ứng viên trốngDuyệt dòng bảng giá
3Không có dòng khớp kỹ năng + cấp độDanh sách giá ứng viên trốngThêm dòng bảng giá hoặc sửa cấp độ
4Dòng tay nghề chưa chọn loại nguồn lựcPhương án có nhãn đỏ “Thiếu nguồn lực”Chọn loại nguồn lực
5Có giá cho loại khác nhưng không có giá cho loại đã chọnDanh sách có ứng viên, đơn giá vẫn 0Thêm giá cho loại nguồn lực đó
6Số người = 0Dòng tay nghề có số người trốngNhập số người

Chi phí bằng 0 làm giá đề xuất thấp hơn thực tế và tín hiệu có thể vẫn 🟢, vì phần vật tư vẫn có lãi. Đó là lý do checklist duyệt có câu “có phương án nào chi phí bằng 0 không” (8 sai lệch khảo sát phổ biến và dấu hiệu nhận biết ngay trên phiếu).

Từ chi phí một lần đến giờ công trên báo giá #

Chi phí nhân công trên phương án là cho một lần. Trên báo giá, nhân công được tính lại theo giờ công mô phỏng và đơn giá bán một giờ của nhóm kỹ năng – cấp độ – loại nguồn lực (Một con số đi từ mét vuông đến dòng báo giá, bước 11). Số người trên báo giá là đỉnh chồng lấn theo ca, không phải tổng số người trên các dòng tay nghề (Nguồn lực theo đỉnh chồng lấn và bốn góc nhìn P1–P4).

Kết bài #

Chi phí nhân công = đơn giá giờ × số người × thời lượng × hệ số độ cao. Mỗi người làm trọn thời lượng, nên thêm người là thêm chi phí; muốn nhanh hơn thì đổi SOP hoặc tách hạng mục. Đơn giá đến từ một dòng bảng giá đã duyệt khớp đúng kỹ năng, cấp độ và loại nguồn lực; không khớp thì bằng 0 một cách lặng lẽ. Bài tiếp theo đi vào khối thứ hai: máy, dụng cụ, hóa chất. Máy móc, dụng cụ, hóa chất: khấu hao, hao mòn và số can thực dùng


Câu hỏi thường gặp #

Câu hỏi 1. Hệ số bẩn có nhân thêm một lần nữa vào chi phí nhân công không?
Không. Hệ số bẩn đã nằm trong thời lượng hoàn thành. Công thức nhân công chỉ thêm hệ số độ cao.

Câu hỏi 2. Ca đêm có đơn giá nhân công riêng trên phương án không?
Không. Phương án dùng đơn giá chuẩn. Phần cộng thêm cho ca đêm, ngày nghỉ, ngày lễ được tính trên kế hoạch báo giá theo hệ số của bảng lương Việt Nam (Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động).

Câu hỏi 3. Cộng tác viên rẻ hơn, có nên chọn cho mọi hạng mục?
Giá giờ của cộng tác viên là lương cơ sở, không có đóng góp bảo hiểm và ngày nghỉ có lương, nên thường thấp hơn rõ. Đó là quyết định quản trị: chi phí thấp hơn nhưng rủi ro về ổn định, đào tạo và kiểm soát chất lượng cao hơn. Hệ thống cho phép mỗi dòng tay nghề một loại nguồn lực, nên có thể kết hợp: nhân viên chính thức cho ca nền, cộng tác viên cho hạng mục phụ.


Nội dung hướng dẫn dựa trên phiên bản RATA-CSM hiện hành; giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật.

Bạn cảm thấy thế nào

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của