Khách hỏi “lau sàn văn phòng của chúng tôi bao nhiêu một tháng?”. Trên RATA-CSM, câu trả lời không phải là một con số người lập báo giá nghĩ ra, mà là kết quả của 12 bước tính nối tiếp nhau, chia làm hai tầng. Tầng thứ nhất tính giá một lần thực hiện của từng hạng mục. Tầng thứ hai trải giá đó lên toàn bộ thời hạn hợp đồng: bao nhiêu lượt ca, ngày lễ nào làm, phụ trội bao nhiêu, rồi gom lại thành dòng báo giá. Bài viết này đi qua cả 12 bước với một hạng mục lau sàn, để các bài sau của nhánh có chỗ bám.

Hai tầng tính: một lần và cả hợp đồng #

| Tầng | Nằm ở đâu | Trả lời câu hỏi | Bước |
|---|---|---|---|
| Phương án thi công (Execution Method) | Mỗi hạng mục, mỗi cách làm (PA.1, PA.2…) | Làm hạng mục này một lần tốn bao nhiêu, bán bao nhiêu? | 1–6 |
| Giải pháp (Solution) | Một tổ hợp phương án cho cả hiện trường | Cả hợp đồng có bao nhiêu lượt, bao nhiêu giờ công, phụ trội gì, báo giá thế nào? | 7–12 |
Tách hai tầng có lý do: giá một lần phụ thuộc cách làm (định mức, SOP), còn giá cả hợp đồng phụ thuộc lịch (ca, tần suất, ngày lễ). Đổi lịch không làm đổi giá một lần; đổi cách làm không làm đổi số lượt ca.
Bước 1–6: giá một lần của hạng mục lau sàn #
(Số liệu giả định, nối tiếp ví dụ nhánh 4.4.: lau sàn đá 400 m², PATC định mức 200 m², SOP thời gian chuẩn 1 giờ, 1 người, mức “Bẩn vừa” hệ số 1,2.)
| Bước | Công thức | Ví dụ | Bài chi tiết |
|---|---|---|---|
| 1. Tỷ lệ khảo sát | Khối lượng thực tế ÷ Định mức khối lượng PATC | 400 ÷ 200 = 2 | Khối lượng, đơn vị và Tỷ lệ khảo sát: con số khởi đầu của mọi phép tính |
| 2. Thời lượng hoàn thành | Tỷ lệ × Thời gian chuẩn × Hệ số bẩn | 2 × 1 giờ × 1,2 = 2 giờ 24 phút | Mức độ bẩn, vật liệu, độ cao, rủi ro: cái nào vào giá, cái nào là cảnh báo |
| 3. Chi phí nhân công | Đơn giá/giờ × Số người × Thời lượng × Hệ số độ cao | 40.000 × 1 × 2,4 × 1,0 = 96.000đ | Chi phí nhân công: giá giờ công × người × thời lượng × hệ số độ cao |
| 4. Chi phí vật tư | Máy + Hóa chất + Dụng cụ | 36.000 + 60.000 + 1.200 = 97.200đ | Máy móc, dụng cụ, hóa chất: khấu hao, hao mòn và số can thực dùng |
| 5. Giá vốn | Nhân công + Vật tư | 193.200đ | — |
| 6. Giá đề xuất | Giá vốn × (1 + tổng 4 tỷ lệ) | 193.200 × 1,25 = 241.500đ, tức ≈ 604đ/m² | Bốn tỷ lệ cộng dồn: markup, margin và bẫy cộng trùng lợi nhuận |
Ở bước 6, tổng tỷ lệ 25% gồm phí quản lý 10% và lợi nhuận 15% của loại dịch vụ “Vệ sinh định kỳ” (giả định). Hệ thống chia đơn giá đề xuất cho khối lượng: 241.500 ÷ 400 ≈ 604đ/m².
Hai điều cần nhớ ở tầng này:
- Mọi con số là cho một lần thực hiện. Không có hệ số tần suất nào nhân vào giá phương án.
- Nếu người lập báo giá bỏ dấu Nhận giá đề xuất (Accept Suggested) và gõ đơn giá khác, từ đó hệ thống dùng giá nhập tay ở các bước sau, và phương án hiện nhãn “Giá tự nhập” để người duyệt thấy.
Bước 7–12: trải giá lên thời hạn hợp đồng #
Giả sử giải pháp đặt hạng mục lau sàn vào ca sáng 07:00–10:00, thứ Hai – Tư – Sáu trong 12 tháng.
| Bước | Hệ thống làm gì | Ví dụ | Bài chi tiết |
|---|---|---|---|
| 7. Mô phỏng (Update Simulator) | Trải ca lên lịch, xếp hạng mục vào từng lượt, đo giờ thực, đếm người theo đỉnh chồng lấn | ≈ 13 lượt ca/tháng, đỉnh 2 người | Ca cứng hay ca linh hoạt: dung sai, giờ thực và cách khách trả tiền · Nguồn lực theo đỉnh chồng lấn và bốn góc nhìn P1–P4 |
| 8. Ngày lễ và ngày nghỉ | Ngày lễ trong hợp đồng: Nghỉ / Đi làm / Một số ca | 2/9 rơi vào thứ Năm: không có ca | Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động |
| 9. Phụ trội | Ca đêm, ngày nghỉ tuần, ngày lễ, tăng ca theo hệ số của bảng lương Việt Nam | Không phát sinh | Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động |
| 10. Kế hoạch báo giá (Quotation Plan) | Chọn loại báo giá, đơn vị nhân công, kỳ thanh toán | Người/Ca/Tháng, kỳ tháng | Kế hoạch báo giá: loại báo giá, đơn vị nhân công và cơ sở tính giá |
| 11. Dòng giá | Gom theo nhóm: nhân công theo kỹ năng – cấp độ – loại nguồn lực; máy, hóa chất, dụng cụ; phụ trội | Đơn giá ca = 50.000đ/giờ × 3 giờ = 150.000đ | Kế hoạch báo giá: loại báo giá, đơn vị nhân công và cơ sở tính giá |
| 12. Báo giá Odoo | Đẩy một chiều từ kế hoạch sang báo giá; khách không thấy giá vốn | Báo giá S000xx | Giải pháp → báo giá → hợp đồng: ba vòng đời khóa vào nhau |
Đơn giá bán một giờ công ở bước 11 lấy từ chính bước 6: phần giá nhân công của phương án (96.000 × 1,25 = 120.000đ) chia cho số giờ công của nó (2,4 giờ) ra 50.000đ/giờ. Vì vậy, giá theo tháng không phải là “giá một lần × số lần” nhân tay, mà là giờ công mô phỏng × đơn giá giờ cộng các dòng vật tư và phụ trội.
Vì sao giá tháng do mô phỏng quyết định #
Phép nhân tay “241.500đ × 13 lần” bỏ sót ba thứ:
- Số lượt thật trong từng tháng không phải lúc nào cũng là 13: tháng có 5 thứ Hai, tháng có ngày lễ nghỉ, tháng đầu hợp đồng bắt đầu giữa tuần.
- Giờ khách trả có thể khác giờ làm: ca cứng trả trọn giờ ca (3 giờ) dù hạng mục xong trong 2 giờ 24 phút; ca linh hoạt trả giờ thực đã làm tròn (Ca cứng hay ca linh hoạt: dung sai, giờ thực và cách khách trả tiền).
- Số người là đỉnh chồng lấn của cả ca, không phải tổng số người trên từng dòng định mức (Nguồn lực theo đỉnh chồng lấn và bốn góc nhìn P1–P4).
Mô phỏng tính cả ba, nên báo giá khớp với lịch sẽ thực hiện. Khi lịch đổi (thêm ca, đổi ngày, ngày lễ), chạy lại mô phỏng và Lập / cập nhật kế hoạch (Plan Sync) thay vì sửa tay dòng giá.
Ba nút được vặn, ba nút không được chạm #
| Người lập báo giá được điều chỉnh | Người lập báo giá không điều chỉnh (thuộc dữ liệu gốc) |
|---|---|
| Đơn giá phương án (bỏ Nhận giá đề xuất, ghi lý do) | Bảng giá nhân công đã duyệt (Dữ liệu gốc và dữ liệu giao dịch: vì sao sửa một chỗ có thể đổi trăm chỗ) |
| Cách làm: chọn PA khác, đổi SOP, thêm người, thêm nguồn lực bổ sung (để lại cờ) | Định mức PATC/SOP trong thư viện |
| Lịch: ca, tần suất, phương thức ca, quyết định ngày lễ, chiết khấu/phụ thu trên kế hoạch | Bốn tỷ lệ phí quản lý và lợi nhuận của công ty (Bốn tỷ lệ cộng dồn: markup, margin và bẫy cộng trùng lợi nhuận) |
Cột bên phải do người giữ thư viện, bảng giá và ban điều hành quản lý. Muốn đổi, đổi ở gốc, rồi mọi phiếu sau dùng giá mới; các phiếu đang mở cần Kiểm giá lại trước khi gửi (Một bậc duyệt, kiểm giá trước khi gửi và bảo mật giá vốn).
Kết bài #
Một dòng báo giá vệ sinh là kết quả của 12 bước: sáu bước tính giá một lần trên phương án thi công, sáu bước trải giá đó lên lịch hợp đồng trên giải pháp. Người lập báo giá chạm vào cách làm, lịch và đơn giá có ghi lý do; dữ liệu gốc thì để người giữ thư viện và điều hành quản lý. Bài tiếp theo mở khối chi phí lớn nhất: nhân công. Chi phí nhân công: giá giờ công × người × thời lượng × hệ số độ cao
Câu hỏi thường gặp #
Câu hỏi 1. Giá vốn trên phương án là cho một tháng hay một lần?
Một lần thực hiện. Giá theo kỳ chỉ xuất hiện sau mô phỏng giải pháp và trên kế hoạch báo giá.
Câu hỏi 2. Sửa đơn giá trên dòng báo giá Odoo có được không?
Không nên. Báo giá nhận dữ liệu một chiều từ kế hoạch báo giá; sửa ở báo giá sẽ bị ghi đè ở lần đồng bộ sau. Sửa trên kế hoạch (dòng đã sửa được đánh dấu “Người dùng đã sửa” và không bị Lập / cập nhật kế hoạch ghi đè) hoặc sửa ở phương án rồi mô phỏng lại.
Câu hỏi 3. Đổi tần suất từ 3 lên 5 ca/tuần thì giá một lần có đổi không?
Không. Giá một lần chỉ đổi khi khối lượng, định mức, bảng giá hoặc tỷ lệ đổi. Tần suất đổi số lượt và giờ công trên giải pháp.
Nội dung hướng dẫn dựa trên phiên bản RATA-CSM hiện hành; giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật.
bước tiếp theo
Số hóa vận hành bằng Odoo 20 #
Fox40 triển khai Odoo 20 cho doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp: khảo sát, giám sát hiện trường, nhân sự, báo cáo.
