Trong giá vốn một hạng mục vệ sinh, nhân công thường là khối lớn nhất. Nó cũng là khối dễ hiểu sai nhất: nhiều người nghĩ thêm một người vào dòng định mức thì hạng mục xong nhanh gấp đôi và chi phí giữ nguyên. Trên RATA-CSM, điều ngược lại xảy ra: chi phí gấp đôi, thời lượng giữ nguyên. Bài viết giải thích công thức chi phí nhân công, cách hệ thống tính giá một giờ công từ lương cơ sở và bảng lương Việt Nam, và sáu nguyên nhân khiến chi phí nhân công bằng 0 mà không ai báo lỗi.

Công thức #
Trên mỗi dòng tay nghề (Labor Skill Standard) của phương án thi công:
Chi phí nhân công = Giá giờ công × Số người × Thời lượng hoàn thành × Hệ số độ cao
| Thành phần | Lấy từ đâu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá giờ công (Cost) | Lương cơ sở / giờ của Bảng giá thuê nhân công + phần công ty trả thêm theo bảng lương Việt Nam | Xem mục “Giá giờ công” bên dưới |
| Số người (Quantity) | Dòng tay nghề, chép từ SOP khi Đồng bộ SOP | Sửa được trên phương án (để lại cờ “Đã sửa định mức”) |
| Thời lượng hoàn thành (Duration Completed) | Tỷ lệ khảo sát × Thời gian chuẩn × Hệ số bẩn, làm tròn phút | Khối lượng, đơn vị và Tỷ lệ khảo sát: con số khởi đầu của mọi phép tính · Mức độ bẩn, vật liệu, độ cao, rủi ro: cái nào vào giá, cái nào là cảnh báo |
| Hệ số độ cao (Height Cost Coefficient) | Khoảng độ cao của hạng mục | Mặc định 1,0 khi bỏ trống độ cao |
Bảng tính mẫu #
(Giả định: lau sàn đá 400 m², thời lượng 2 giờ 24 phút, nhân viên chính thức phổ thông lương cơ sở 30.500đ/giờ, giá giờ công ≈ 40.000đ/giờ ở Vùng I.)
| Tình huống | Phép tính | Chi phí | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1 người, sàn thấp | 40.000 × 1 × 2,4 × 1,0 | 96.000đ | 2 giờ 24 phút |
| 2 người, sàn thấp | 40.000 × 2 × 2,4 × 1,0 | 192.000đ | 2 giờ 24 phút |
| 1 người, độ cao 3–6 m (hệ số 1,2) | 40.000 × 1 × 2,4 × 1,2 | 115.200đ | 2 giờ 24 phút |
Mục Tóm tắt nhân công (Labor Summary) trên dòng tay nghề viết sẵn phép tính bằng tiếng Việt, kể cả câu “mỗi người đều làm việc song song trong đúng khoảng thời gian này, không chia giờ theo số người”. Khi giải thích cho người mới, mở mục này là đủ.
Vì sao thêm người không rút ngắn thời lượng #
Thời gian chuẩn của SOP đã được đo với đội hình chuẩn của SOP đó. SOP “lau tay 1 người, 60 phút cho 200 m²” nghĩa là một người làm 200 m² trong 60 phút. Nếu thực tế làm với hai người nhanh gấp đôi, đó là một SOP khác (2 người, 30 phút), và nên được khai trong thư viện như vậy.
Vì vậy, tăng số người trên dòng định mức nghĩa là tăng mật độ người cho một hạng mục cần nhiều người làm song song cùng lúc (ví dụ hai người khiêng thang, một người giữ một người lau). Muốn rút ngắn thời gian, có ba cách đúng:
- Chọn SOP khác có đội hình đông hơn hoặc dùng máy, rồi Đồng bộ SOP.
- Tách hạng mục thành hai khu vực làm song song trong cùng ca.
- Tạo phương án thứ hai (PA.2) để so sánh và để khách chọn (Phương án thi công: một hạng mục, nhiều cách làm; Đồng bộ SOP và ba cờ cảnh báo).
Giá giờ công: từ lương cơ sở đến chi phí thật #
Từ bản Khảo sát 20.0.2.1, Bảng giá thuê nhân công giữ Lương cơ sở / giờ. Giá một giờ công trên dòng tay nghề được tính từ đó, đọc tham số bảng lương Việt Nam của Odoo tại ngày bắt đầu hợp đồng của phiếu, cho vùng lương tối thiểu của phiếu:
Nhân viên chính thức: giá giờ = lương cơ sở / giờ + đóng góp của công ty / giờ + ngày nghỉ có lương / giờ
Cộng tác viên, loại khác: giá giờ = lương cơ sở / giờ
| Phần | Cách tính |
|---|---|
| Đóng góp của công ty | BHXH (hưu trí, ốm đau thai sản, tai nạn lao động), BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN trên lương đóng bảo hiểm: lương tháng (lương cơ sở / giờ × giờ chuẩn tháng), không thấp hơn lương tối thiểu vùng và mức tham chiếu, không quá trần; chia cho giờ chuẩn tháng. Đúng cách phiếu lương tính |
| Ngày nghỉ có lương | Lương cơ sở / giờ × (ngày phép năm + ngày lễ rơi vào ngày làm việc) ÷ ngày làm việc trong năm. Ngày phép năm (mặc định 12) trong Cài đặt; lịch làm việc và ngày lễ của công ty |
| Giờ chuẩn tháng | Giờ / tuần của lịch làm việc công ty × 52 ÷ 12 (48 giờ / tuần → 208 giờ) |
Ví dụ (giả định, tỷ lệ đóng góp 22,5% + BHTN 1%, 12 ngày phép, 11 ngày lễ, 302 ngày làm việc, Vùng I): lương cơ sở 30.500đ/giờ → lương tháng 6.344.000đ → đóng góp ≈ 7.170đ/giờ, ngày nghỉ có lương ≈ 2.320đ/giờ → giá giờ công ≈ 40.000đ/giờ.
Dòng tay nghề giữ lương cơ sở và một dòng diễn giải cho trưởng nhóm, ví dụ “Lương cơ sở 30.500đ/giờ + đóng góp … + ngày nghỉ có lương … = 39.990đ/giờ. Lương cơ sở cao hơn mức tối thiểu giờ của Vùng I 5.000đ/giờ (+19,6%).” Lương cơ sở thấp hơn mức tối thiểu giờ của vùng thì có cảnh báo ⚠. Thiếu tham số bảng lương thì chỉ tính lương cơ sở và ghi rõ tham số nào thiếu.
Bảng giá thuê nhân công cho mỗi dòng: lương tháng tương đương, chênh lệch so với mức tối thiểu của cả 4 vùng, và giá giờ công hôm nay, để thấy công ty trả cao hơn luật bao nhiêu.
Lương cơ sở: hệ thống tìm dòng bảng giá như thế nào #
Hệ thống lọc Bảng giá thuê nhân công theo ba điều kiện, rồi lấy dòng đầu tiên khớp:
- Trạng thái Đã duyệt. Dòng Nháp hoặc Hủy không bao giờ được dùng.
- Kỹ năng chuyên môn và cấp độ trùng với dòng tay nghề (nếu dòng tay nghề không có cấp độ thì bỏ qua điều kiện cấp độ).
- Loại nguồn lực (Resource Type: nhân viên chính thức, cộng tác viên, thuê khoán…) trùng. Không có dòng đúng loại thì lương cơ sở bằng 0; hệ thống không lấy giá của loại khác thay thế.
Hai hệ quả quản trị:
- Mỗi tổ hợp kỹ năng + cấp độ + loại nguồn lực chỉ nên có một dòng Đã duyệt. Có hai dòng thì hệ thống lấy một dòng bất kỳ. Khi đổi giá, tạo dòng mới, duyệt, rồi hủy dòng cũ (Dữ liệu gốc và dữ liệu giao dịch: vì sao sửa một chỗ có thể đổi trăm chỗ).
- Giá giờ công trên phương án được tính lại khi đổi ngày bắt đầu hợp đồng hoặc vùng lương của phiếu, nhưng không tự tính lại khi bảng giá đổi; nút Kiểm giá trên giải pháp so lại trước khi gửi (Một bậc duyệt, kiểm giá trước khi gửi và bảo mật giá vốn).
Đơn giá tự nhập (Extra Labor): bật cờ này để gõ đơn giá khác bảng giá cho một trường hợp đặc biệt. Hệ thống không ghi đè giá đã gõ, phương án hiện cờ “Đã sửa định mức”, và Tóm tắt nhân công ghi rõ “đơn giá do người dùng tự nhập”. Người duyệt nên hỏi lý do mỗi khi thấy cờ này.
Chi phí nhân công bằng 0: sáu nguyên nhân #
| # | Nguyên nhân | Dấu hiệu | Cách sửa |
|---|---|---|---|
| 1 | Hạng mục chưa có PATC hoặc định mức khối lượng | Tỷ lệ khảo sát = 0, thời lượng = 0 | Chọn SOP thuộc PATC có định mức |
| 2 | Bảng giá chưa duyệt | Danh sách giá ứng viên trống | Duyệt dòng bảng giá |
| 3 | Không có dòng khớp kỹ năng + cấp độ | Danh sách giá ứng viên trống | Thêm dòng bảng giá hoặc sửa cấp độ |
| 4 | Dòng tay nghề chưa chọn loại nguồn lực | Phương án có nhãn đỏ “Thiếu nguồn lực” | Chọn loại nguồn lực |
| 5 | Có giá cho loại khác nhưng không có giá cho loại đã chọn | Danh sách có ứng viên, đơn giá vẫn 0 | Thêm giá cho loại nguồn lực đó |
| 6 | Số người = 0 | Dòng tay nghề có số người trống | Nhập số người |
Chi phí bằng 0 làm giá đề xuất thấp hơn thực tế và tín hiệu có thể vẫn 🟢, vì phần vật tư vẫn có lãi. Đó là lý do checklist duyệt có câu “có phương án nào chi phí bằng 0 không” (8 sai lệch khảo sát phổ biến và dấu hiệu nhận biết ngay trên phiếu).
Từ chi phí một lần đến giờ công trên báo giá #
Chi phí nhân công trên phương án là cho một lần. Trên báo giá, nhân công được tính lại theo giờ công mô phỏng và đơn giá bán một giờ của nhóm kỹ năng – cấp độ – loại nguồn lực (Một con số đi từ mét vuông đến dòng báo giá, bước 11). Số người trên báo giá là đỉnh chồng lấn theo ca, không phải tổng số người trên các dòng tay nghề (Nguồn lực theo đỉnh chồng lấn và bốn góc nhìn P1–P4).
Kết bài #
Chi phí nhân công = đơn giá giờ × số người × thời lượng × hệ số độ cao. Mỗi người làm trọn thời lượng, nên thêm người là thêm chi phí; muốn nhanh hơn thì đổi SOP hoặc tách hạng mục. Đơn giá đến từ một dòng bảng giá đã duyệt khớp đúng kỹ năng, cấp độ và loại nguồn lực; không khớp thì bằng 0 một cách lặng lẽ. Bài tiếp theo đi vào khối thứ hai: máy, dụng cụ, hóa chất. Máy móc, dụng cụ, hóa chất: khấu hao, hao mòn và số can thực dùng
Câu hỏi thường gặp #
Câu hỏi 1. Hệ số bẩn có nhân thêm một lần nữa vào chi phí nhân công không?
Không. Hệ số bẩn đã nằm trong thời lượng hoàn thành. Công thức nhân công chỉ thêm hệ số độ cao.
Câu hỏi 2. Ca đêm có đơn giá nhân công riêng trên phương án không?
Không. Phương án dùng đơn giá chuẩn. Phần cộng thêm cho ca đêm, ngày nghỉ, ngày lễ được tính trên kế hoạch báo giá theo hệ số của bảng lương Việt Nam (Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động).
Câu hỏi 3. Cộng tác viên rẻ hơn, có nên chọn cho mọi hạng mục?
Giá giờ của cộng tác viên là lương cơ sở, không có đóng góp bảo hiểm và ngày nghỉ có lương, nên thường thấp hơn rõ. Đó là quyết định quản trị: chi phí thấp hơn nhưng rủi ro về ổn định, đào tạo và kiểm soát chất lượng cao hơn. Hệ thống cho phép mỗi dòng tay nghề một loại nguồn lực, nên có thể kết hợp: nhân viên chính thức cho ca nền, cộng tác viên cho hạng mục phụ.
Nội dung hướng dẫn dựa trên phiên bản RATA-CSM hiện hành; giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật.
bước tiếp theo
Số hóa vận hành bằng Odoo 20 #
Fox40 triển khai Odoo 20 cho doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp: khảo sát, giám sát hiện trường, nhân sự, báo cáo.
