Giá một lần của hạng mục đã có (Một con số đi từ mét vuông đến dòng báo giá, bước 1–6). Câu hỏi tiếp theo là bao nhiêu lần. Trên RATA-CSM, số lần không nhập bằng tay mà được đếm từ lịch: chu kỳ dịch vụ, các ca làm việc, tần suất của từng hạng mục, thời hạn hợp đồng và ngày lễ. Khai lịch sai một chi tiết (chọn “ngày 31” thay vì “ngày cuối tháng”, để ca kéo dài qua 8 giờ) là số lượt và giờ công trên báo giá sai theo. Bài viết giải thích từng thành phần của lịch và các cảnh báo hệ thống đưa ra.

Năm thành phần của lịch #
| Thành phần | Nằm ở đâu | Quyết định |
|---|---|---|
| Thời hạn hợp đồng | Phiếu khảo sát: bắt đầu, kết thúc | Khoảng ngày được mô phỏng |
| Chu kỳ dịch vụ (Service Period) | Phiếu khảo sát: Ngày / Tuần / Tháng; lặp lại mỗi N tuần hoặc N tháng | Ca lặp theo gì |
| Ca làm việc (Working Slots) | Phiếu khảo sát: giờ bắt đầu, kết thúc; thứ trong tuần hoặc ngày trong tháng | Ngày giờ của từng lượt ca |
| Tần suất (Frequency) | Mỗi hạng mục trên giải pháp | Hạng mục làm ở mọi lượt ca hay cách lượt |
| Ngày lễ | Tab Chính sách và thỏa thuận | Lượt ca nào bị bỏ, lượt nào phụ trội (Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động) |
Thời hạn hợp đồng chạy trọn ngày #
Ngày bắt đầu và kết thúc có giờ, nhưng giờ chỉ để ghi nhận: hợp đồng chạy trọn ngày theo giờ địa phương, từ 00:00 ngày đầu đến hết ngày cuối. Không ca nào bị cắt giữa chừng vì giờ kết thúc hợp đồng. Khi chọn ngày vào ô trống, hệ thống đặt 00:00.
Loại ca: sáng, chiều, tối, đêm #
Hệ thống gợi ý loại ca theo giờ bắt đầu:
| Giờ bắt đầu | Loại ca |
|---|---|
| 05:00 đến trước 11:00 | Ca sáng |
| 11:00 đến trước 17:00 | Ca chiều |
| 17:00 đến trước 21:00 | Ca tối |
| Từ 21:00 đến trước 05:00 | Ca đêm |
Loại ca có ý nghĩa về giá: ca đêm trả đơn giá đêm trên toàn bộ giờ của ca; các ca khác chỉ trả phần giờ rơi vào 22:00–06:00 (nếu có) theo tỷ lệ đêm (Ngày lễ, ngày nghỉ, ca đêm, tăng ca: phụ trội theo Bộ luật Lao động). Loại ca sửa tay được khi gợi ý không phù hợp.
Chu kỳ ngày, tuần, tháng #
- Ngày (Day): ca một lần, có ngày giờ cụ thể. Dùng cho tổng vệ sinh, bàn giao công trình. Ngày giờ được đọc theo giờ địa phương (một ca 06:00 ngày đầu hợp đồng được tính đúng ngày đó).
- Tuần (Week): ca chạy vào các thứ đã chọn, mỗi tuần hoặc mỗi N tuần. Ví dụ ca sáng thứ Hai – Tư – Sáu.
- Tháng (Month): ca chạy vào các ngày trong tháng đã chọn (ngày 1, ngày 15, ngày cuối tháng…), mỗi tháng hoặc mỗi N tháng.
Tần suất của hạng mục: đếm theo lần ca xuất hiện #
Tần suất không phải “số lần mỗi tuần”. Nó là mỗi bao nhiêu lượt ca thì làm một lần: tần suất 1 là mọi lượt; tần suất 2 là cách một lượt; tần suất 4 với ca thứ Hai – Tư – Sáu là khoảng mỗi 1,3 tuần một lần.
Ví dụ: ca sáng thứ Hai – Tư – Sáu. Lau sàn tần suất 1 (mọi lượt), lau kính tần suất 3 (khoảng mỗi tuần một lần), giặt thảm tần suất 13 (khoảng mỗi tháng một lần). Trong nhật ký và sơ đồ mô phỏng, lượt có hạng mục tần suất lớn hơn 1 được đánh dấu 🔄.
Ca theo tháng: ngày 29, 30, 31 và ngày cuối tháng #

Ba quy tắc:
- Ngày tháng không có thì bỏ qua và ghi nhật ký. Ca “ngày 31” không chạy tháng 2, 4, 6, 9, 11. Nhật ký mô phỏng ghi tháng nào bị bỏ và gợi ý chọn “ngày cuối tháng”.
- “Ngày cuối tháng” chạy ngày cuối của mỗi tháng (28, 29, 30 hoặc 31 tùy tháng).
- Trùng giờ thì “ngày cuối tháng” được ưu tiên. Nếu có cả ca “ngày 30” và ca “ngày cuối tháng” trùng giờ, ngày 30/4 chỉ chạy ca “ngày cuối tháng”; nhật ký ghi lại những ngày đó.
Khi nhập ca tháng, hệ thống hiện cảnh báo không chặn: liệt kê các tháng trong hợp đồng không có ngày đã chọn, và các ngày sẽ nhường cho ca “ngày cuối tháng”. Đọc cảnh báo này ngay lúc nhập rẻ hơn rất nhiều so với phát hiện sau khi khách nhận báo giá thiếu lượt.
Các cảnh báo khi lập lịch #
| Cảnh báo | Ở đâu | Ý nghĩa và cách xử lý |
|---|---|---|
| Ca dài hơn 8 giờ | Kế hoạch báo giá | Quá 8 giờ một ngày cho một người: tách thành hai ca |
| Ca rơi vào ngày nghỉ tuần | Kế hoạch báo giá | Mô phỏng có ngày làm vào ngày nghỉ tuần của lịch làm việc; gợi ý thêm thỏa thuận “Làm ngày nghỉ hằng tuần” để tính phụ trội |
| Ca đêm | Kế hoạch báo giá, dòng nhân công | Đơn giá ca đã gồm phần đêm; kiểm tra thỏa thuận ca đêm |
| Hạng mục chưa gán ca | Nhật ký mô phỏng (lỗi nhập liệu) | Hạng mục bị bỏ khỏi mô phỏng; gán ca |
| Hạng mục dang dở khi hợp đồng kết thúc | Nhật ký mô phỏng (ghi nhận) | Tần suất dài, hợp đồng ngắn: một số hạng mục chưa kịp làm lần nào |
Kết bài #
Số lần làm được đếm, không được nhập: thời hạn hợp đồng chạy trọn ngày, chu kỳ ngày – tuần – tháng sinh lượt ca, tần suất chọn lượt nào hạng mục được làm. Với ca tháng, dùng “ngày cuối tháng” thay vì “ngày 31”, và đọc cảnh báo ngay khi nhập. Bài tiếp theo trả lời câu hỏi quan trọng nhất về giờ: ca cứng hay ca linh hoạt. Ca cứng hay ca linh hoạt: dung sai, giờ thực và cách khách trả tiền
Câu hỏi thường gặp #
Câu hỏi 1. Muốn làm thứ Hai đến thứ Bảy nhưng chiều thứ Bảy làm ít hơn thì khai sao?
Hai ca: ca thứ Hai – thứ Sáu và ca thứ Bảy với giờ khác. Gán hạng mục vào từng ca theo nhu cầu.
Câu hỏi 2. Đổi chu kỳ từ Tuần sang Tháng trên phiếu đang có giải pháp thì sao?
Các ca phải khai lại ngày trong tháng, và mọi giải pháp chưa gửi cần chạy lại mô phỏng. Nên quyết định chu kỳ trước khi lập giải pháp.
Câu hỏi 3. Ca một ngày (tổng vệ sinh) kết hợp với ca tuần được không?
Chu kỳ là của phiếu khảo sát. Một đợt tổng vệ sinh trước khi bắt đầu dịch vụ định kỳ thường được lập thành phiếu riêng với loại dịch vụ “Tổng vệ sinh” (Loại hình dịch vụ và phạm vi cung cấp: sáu lớp bối cảnh phải hỏi khách).
Nội dung hướng dẫn dựa trên phiên bản RATA-CSM hiện hành; giao diện có thể thay đổi theo từng bản cập nhật.
bước tiếp theo
Số hóa vận hành bằng Odoo 20 #
Fox40 triển khai Odoo 20 cho doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp: khảo sát, giám sát hiện trường, nhân sự, báo cáo.
